1. Snowed under
Danh từ "snow" có tức là tuyết nhưng động từ "snow" mang tức là đổ tuyết. Với nghĩa đen là ngập trong tuyết, "snowed under" ngụ ý phải làm việc quá độ, công việc ngập đầu không thể giải quyết mau chóng. Bạn có thể sử dụng thành ngữ này để nói về công việc, dài hay các lĩnh vực khác.
Ví dụ: "I’d love to go shopping with you, but I’m snowed under with housework" (
Tôi rất thích đi mua sắm với bạn nhưng tôi đang bận rộn với công việc nhà
).
2. Put something on ice
"Put something on ice" phát xuất từ hành động mọi người đặt thực phẩm vào tủ lạnh để giữ độ tươi ngon cho đến khi lấy ra dùng. nên chi thành ngữ này được dùng với tức là trì hoãn, tạm dừng làm việc gì đó cho đến thời khắc hạp. Người bản ngữ hay sử dụng "Put something on ice" khi nói về ý tưởng, dự án hoặc nhiệm vụ.
tỉ dụ: "Let’s put this project on ice until we hire more people to work on it". (
Hãy tạm dừng dự án này cho đến khi chúng tôi thuê thêm người làm việc
).
3. Not a snowball’s chance in hell
Địa ngục (hell) thường được biểu lộ là nơi khô hạn, nóng bức nhất thế giới. Một quả cầu tuyết (snowball) ở trong địa ngục sẽ tức thì bị tan chảy. thành ra, khi nói "not a snowball’s chance in hell", người bản ngữ ám chỉ những sự việc hoàn toàn không có nhịp xảy ra.
Từ "not" đứng trước khiến ý nghĩa của thành ngữ càng tiêu cực hơn. Để viết câu đúng ngữ pháp, người học phải thêm động từ trước chữ "not" và thêm "have/has" sau chữ "not".
thí dụ: "He does not have a snowball’s chance in hell of passing the class; he’s failed every exam this semester!" (
Anh ấy sẽ chẳng thể lên lớp, anh ấy đã trượt cả thảy các kỳ thi trong học kỳ này
).
Ngoài ra, "not a snowball’s chance in hell" có thể đứng thành một câu riêng lẻ, có nghĩa giống như "No way!" (Không chẳng lẽ).
thí dụ:
- Are you going to Cindy’s holiday party, even though she started dating your ex-boyfriend?
- Not a snowball’s chance in hell!
Dịch:
- Bạn có đến dự bữa tiệc nghỉ lễ của Cindy không, dù cô ấy đã hẹn hò với bạn trai cũ của bạn?
- Không không lẽ!
|
|
Tuyết rơi ở Sa Pa, Lào Cai tháng 1/2016. Ảnh:
Giang Huy
|
4. When hell freezes over
Vì địa ngục rất nóng nên không bao giờ có chuyện địa ngục đóng băng (freeze over). thành ra, thành ngữ "when hell freezes over" mang tức là không bao giờ.
Ví dụ: "I’ll go on a date with you when hell freezes over" (
Tôi sẽ không bao giờ hẹn hò với bạn
).
5. Break the ice
Người bản ngữ dùng "break the ice" chỉ việc phá vỡ bầu không khí ngượng khi lần trước tiên gặp người khác. Thành ngữ này được lấy nguồn cảm hứng từ tình huống trong một cuộc gặp gỡ mà mọi người không quen biết nhau, không khí ban đầu có thể hơi u ám. Mọi chuyện sẽ thay đổi khi một người phá vỡ bầu không khí này và bắt đầu khơi gợi chủ đề trò chuyện cho mọi người.
tỉ dụ: "Sally broke the ice at the party by being the first to start dancing" (
Sally đã phá vỡ bầu không khí gượng tại bữa tiệc bằng cách xung phong nhảy trước
).
6. To leave someone out in the cold
Khi muốn lờ ai đó hoặc không cho phép họ tham dự hoạt động của bạn, hãy dùng thành ngữ "leave someone out in the cold".
Ví dụ: "Tony was left out in the cold when his co-workers all went out to lunch without him" (
Tony bị bỏ rơi khi đồng nghiệp của anh ấy rủ nhau đi ăn trưa mà không có anh ấy
).
7. Walking on thin ice
Nghĩa đen của thành ngữ này là đi bộ trên lớp băng mỏng. Đây là tình huống nguy hiểm vì bất cứ lúc nào cũng có thể bị rơi xuống. nên chi, "walking on thin ice" ám chỉ trong những cảnh huống rủi ro khiến mọi việc thể trở thành tệ bạc.
thí dụ: "If you miss a lot of days of school, you might be walking on thin ice". (
Nếu bạn bỏ lỡ nhiều buổi học ở trường, bạn có thể gặp rối rắm
).
8. Tip of the iceberg
Thành ngữ "tip of the iceberg" (nghĩa đen là phần nổi của tảng băng trôi) xuất hành từ hình ảnh tảng băng trôi ở những vùng lạnh nhất thế giới. Phần đỉnh của tảng băng mà con người nhìn thấy chỉ là một phần nhỏ vì phần nhiều của tảng băng đã chìm dưới nước.
Nói "tip of the iceberg" ám chỉ vấn đề gì đó chỉ là phần nổi của một việc rất phức tạp và không thể nhìn thấy được.
thí dụ: "The homeless people you see in this homeless shelter are just the tip of the iceberg. There are many others living out in the streets." (
Những người vô gia cư bạn thấy ở nơi trú ẩn dành cho người vô gia cư chỉ là phần nổi của tảng băng trôi. Còn rất nhiều người sống ngoài đường phố
).
9. Cold hands, warm heart
Những người có bàn tay lạnh (cold hands) chưa chắc đã là người lạnh nhạt vì có thể họ mang trái tim ấm áp (warm heart). Câu này dùng để miêu tả những người dửng dưng bên ngoài nhưng mang trái tim phúc hậu, giàu lòng quan tâm mọi người, rưa rứa thành ngữ "xanh vỏ đỏ lòng" trong tiếng Việt.
thí dụ: "She never cries, but you can tell she cares a lot. She has cold hands but a warm heart" (
Cô ấy không bao giờ khóc nhưng thực ra cô ấy quan hoài rất nhiều. Cô ấy là người bề ngoài lạt nhưng trái tim rét mướt
).
Tú Anh
(Theo
FluentU
)